Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Môi trường Bền Vững

https://benvungcompany.com


HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH

Hồ sơ môi trường là các hồ sơ liên quan đến các vấn đề môi trường của các doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ môi trường được lập ra để giám sát, quản lý các doanh nghiệp, cơ sở thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo vệ môi trường như đã cam kết.
HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH

Trước khi triển khai xây dựng dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

Trước khi triển khai xây dựng dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tùy từng quy mô, ngành nghề sẽ tiến hành lập các hồ sơ môi trường sau:

1.    Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): 

Áp dụng đối với các dự án thuộc đối tượng quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.

2.    Kế hoạch bảo vệ môi trường (KBM): 

Áp dụng đối với các dự án thuộc đối tượng quy định tại cột 5 Phụ lục II Mục 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.

3.    Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường: 

Áp dụng đối với các dự án thuộc đối tượng quy định tại cột 4 Phụ lục II Mục 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.
Thời gian thực hiện: sau khi hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đã đăng ký.

Hồ sơ môi trường của các dự án đi vào hoạt động:

1.    Quan trắc môi trường định kỳ:

Thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo cam kết trong hồ sơ môi trường: ĐTM, Kế hoạch BVMT hoặc Đề án BVMT.

2.    Báo cáo công tác bảo vệ môi trường:

Quy định tại Thông tư 25/2019/TT-BTNMT, báo cáo này tích hợp các loại báo cáo định kỳ hằng năm như: báo cáo quan trắc môi trường; báo cáo quan trắc tự động, báo cáo quản lý Chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải rắn, báo cáo quản lý phế liệu, báo cáo khai thác khoáng sản.

3.    Hồ sơ đăng ký sổ chủ nguồn thải hoặc báo cáo quản lý chất thải nguy hại (CTNH): 

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH > 600 kg/năm bắt buộc phải đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về Quản lý chất thải nguy hại.
Các đối tượng không phải thực hiện thủ tục lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mà chỉ phải đăng ký bằng báo cáo quản lý CTNH định kỳ:
a) Cơ sở phát sinh CTNH có thời gian hoạt động không quá 01 (một) năm;
b) Cơ sở phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng không quá 600 (sáu trăm) kg/năm, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi tắt là Công ước Stockholm);
c) Cơ sở dầu khí ngoài biển.

4.    Hồ sơ xả nước thải ra nguồn tiếp nhận:

Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải của với quy mô vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ theo Nghị định 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. 

5.    Hồ sơ khai thác nước dưới đất:

Áp dụng đối với các cơ sở hoạt động khai thác nước dưới đất phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô lớn hơn 10 m3/ngày đêm theo Nghị định 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.


Liên hệ ngay với Môi trường Bền Vững, để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất:
Ms Thương 0943 170 237 
Ms Tự 0946 437 432

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây